kẻ thù

kẻ thù

Hai quốc gia đó đã là kẻ thù của nhau trong nhiều thập kỷ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người hoặc nhóm người mối quan hệ đối địch, thù hận, muốn gây hại hoặc tiêu diệt đối phương: "kẻ thù" chỉ một cá nhân, tập thể, tổ chức hoặc thế lực được coi đối lập, gây nguy hiểm cần phải chống lại.
    • Đối thủ trong một cuộc chiến, xung đột hoặc cạnh tranh quyết liệt: "kẻ thù" thường được dùng trong bối cảnh chiến tranh, xung đột trang hoặc các mâu thuẫn sâu sắc không thể dung hòa.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Hai quốc gia đó đã kẻ thù của nhau trong nhiều thập kỷ.
    • Trong chiến tranh, việc xác định bạn kẻ thù cùng quan trọng.
    • Lòng tham sự lười biếng kẻ thù lớn của thành công.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "kẻ thù không đội trời chung": chỉ kẻ thù cực kỳ thâm thù, một mất một còn, không thể cùng tồn tại.

    • Họ coi nhau kẻ thù không đội trời chung sau sự kiện đó.
  • "kẻ thù chung": chỉ một đối tượng thù địch nhiều bên cùng phải đối mặt.

    • Dịch bệnh trở thành kẻ thù chung của toàn nhân loại.
  • "kẻ thù giai cấp": (thường dùng trong lý luận chính trị) chỉ đối tượng thù địch xuất phát từ sự đối lập về lợi ích giai cấp.

Biến thể từ gần giống
  • Địch (danh từ): từ thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng, quân sự để chỉ kẻ thù, đặc biệt trong chiến tranh.

    • Quân ta đã đánh bại quân địch.
  • Kẻ địch (danh từ): đồng nghĩa với "kẻ thù", nhấn mạnh tính chất đối địch.

    • Phải cảnh giác trước những âm mưu của kẻ địch.
  • Đối thủ (danh từ): người hoặc nhóm cùng tranh đua, cạnh tranh trong một lĩnh vực (thể thao, kinh doanh...). Từ này có thể mang sắc thái ít gay gắt hơn "kẻ thù".

    • Anh ấy một đối thủ đáng gờm trên thương trường.
Từ đồng nghĩa
  • Quân thù: (từ , trang trọng) kẻ thù, thường dùng trong văn chương hoặc bối cảnh lịch sử.
  • Kẻ nghịch: (từ ) kẻ chống đối, kẻ thù.
Từ trái nghĩa
  • Bạn: người quan hệ thân thiết, gần gũi.
  • Bạn : những người bạn.
  • Đồng minh: người hoặc nước cùng liên minh, hợp tác chống lại một kẻ thù chung.
  • Bằng hữu: (từ trang trọng) bạn .
Thành ngữ liên quan
  • "Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng": (xuất phát từ binh pháp Tôn Tử) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu bản thân hiểu kẻ thù.
  • "Kẻ thù của kẻ thù của tôi bạn của tôi": một câu nói thể hiện quan điểm liên minh dựa trên lợi ích chống lại một đối thủ chung.

Từ chứa "kẻ thù"